
Chào mừng quý vị đến với website của Trần Bá Danh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
pascal

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bá Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:43' 28-04-2013
Dung lượng: 126.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Bá Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:43' 28-04-2013
Dung lượng: 126.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Sơ lược về kiểu dữ liệu trong Pascal
1. Một số lưu ý
Pascal là một ngôn ngữ chặt chẽ về kiểu dữ liệu. Mỗi một biến, khi được khai báo đều phải thuộc về một kiểu dữ liệu nào đó.
Ví dụ:
Var a: integer; {biến a có kiểu integer}
b: char; {biến b có kiểu ký tự}
Mỗi biến chỉ được gán (hoặc so sánh với) những giá trị tương thích với kiểu dữ liệu của nó.
Ví dụ:
Var a: integer; {kiểu số nguyên}
b:char; {kiểu ký tự}
c:real; {kiểu số thực}
d: longint; {kiểu số nguyên có miền giá
trị lớn}
Những phép gán sau đây là hợp lệ:
a := 1;
b := ‘c’;
c := 1; {biến số thực có thể được gán bằng
số nguyên}
c := 1.0; {1.0 là một hằng số thực
có giá trị bằng 1}
c := 1.2;
d := 1;
d := 1000000;
c := d; {biến số thực có thể được gán
bằng số nguyên}
a := d; {hợp lệ, nhưng có thể gây tràn số}
d := a;
Những phép gán sau đây là bất hợp lệ:
a := 1.2; {số nguyên không thể được
gán bằng số thực}
d := 1.2;
a := 1000000; {lỗi tràn số, số nguyên 1000000 có
giá trị quá lớn so với miền giá trị của integer}
b := 1; {kiểu ký tự không thể
được gán bằng số}
b := ‘abc’; {‘abc’ là một hằng số kiểu chuỗi}
Mỗi kiểu dữ liệu có một số thao tác trên kiểu dữ liệu đó.
Ví dụ:
Kiểu số nguyên và số thực sẽ có các thao tác cộng, trừ, nhân, chia, …
Kiểu boolean có các thao tác and, or, not…
2. Kiểu dữ liệu cơ bản.
2.1 Kiểu số nguyên
Các kiểu dữ liệu số nguyên trong Pascal:
integer -32768 .. 32767
byte 0 .. 255
shortint -128 .. 127
word 0 .. 65535
longint -2147483648 .. 2147483647
Các phép toán số học trên số nguyên:
Từ khóa
Ý nghĩa
Div
Chia lấy phần nguyên
Mod
Chia lấy phần dư
+
Cộng
-
Trừ
*
Nhân
/
Chia, kết quả là số thực
2.2 Kiểu số thực - real
real 2.9*10-39 .. 1.7*1038.
Cách viết:
Viết theo kiểu số thập phân bình thường.
Ví dụ: 3.14
Viết theo kiểu có phần định trị và phần mũ.
Ví dụ: 3.93E+02 = 3.93 * 102 = 393
3.14E-02 = 3.14 * 10-2 = 0.0314
Các hàm số học dùng cho số nguyên và số thực:
Ký hiệu (x là tham số truyền cho hàm)
Ý nghĩa
Abs(x)
lấy giá trị tuyệt đối của x
Sqr(x)
lấy bình phương của x
Sqrt(x)
lấy căn bậc hai của x
Sin(x), cos(x)
Sin x , cos x
Arctan(x)
Arctg x
Ln(x)
Exp(x)
ex
Succ(n), n nguyên
n + 1
Pred(n), n nguyên
n - 1
Odd(n), n nguyên
True nếu n lẻ, false nếu n chẵn
Trunc(x)
lấy phần nguyên của x
Round(x)
Làm tròn x
Ví dụ:
x := -3;
x := abs(x); {sau khi thực hiện lệnh này x=3}
x := sqrt(x); {sau khi thực hiện lệnh này
x = ( 1.732}
y := trunc(x); { y = 1}
x := round(x); {x = 2}
2.3 Kiểu logic - boolean
Kiểu boolean là một đại lượng chỉ có thể nhận hai giá trị TRUE (đúng
1. Một số lưu ý
Pascal là một ngôn ngữ chặt chẽ về kiểu dữ liệu. Mỗi một biến, khi được khai báo đều phải thuộc về một kiểu dữ liệu nào đó.
Ví dụ:
Var a: integer; {biến a có kiểu integer}
b: char; {biến b có kiểu ký tự}
Mỗi biến chỉ được gán (hoặc so sánh với) những giá trị tương thích với kiểu dữ liệu của nó.
Ví dụ:
Var a: integer; {kiểu số nguyên}
b:char; {kiểu ký tự}
c:real; {kiểu số thực}
d: longint; {kiểu số nguyên có miền giá
trị lớn}
Những phép gán sau đây là hợp lệ:
a := 1;
b := ‘c’;
c := 1; {biến số thực có thể được gán bằng
số nguyên}
c := 1.0; {1.0 là một hằng số thực
có giá trị bằng 1}
c := 1.2;
d := 1;
d := 1000000;
c := d; {biến số thực có thể được gán
bằng số nguyên}
a := d; {hợp lệ, nhưng có thể gây tràn số}
d := a;
Những phép gán sau đây là bất hợp lệ:
a := 1.2; {số nguyên không thể được
gán bằng số thực}
d := 1.2;
a := 1000000; {lỗi tràn số, số nguyên 1000000 có
giá trị quá lớn so với miền giá trị của integer}
b := 1; {kiểu ký tự không thể
được gán bằng số}
b := ‘abc’; {‘abc’ là một hằng số kiểu chuỗi}
Mỗi kiểu dữ liệu có một số thao tác trên kiểu dữ liệu đó.
Ví dụ:
Kiểu số nguyên và số thực sẽ có các thao tác cộng, trừ, nhân, chia, …
Kiểu boolean có các thao tác and, or, not…
2. Kiểu dữ liệu cơ bản.
2.1 Kiểu số nguyên
Các kiểu dữ liệu số nguyên trong Pascal:
integer -32768 .. 32767
byte 0 .. 255
shortint -128 .. 127
word 0 .. 65535
longint -2147483648 .. 2147483647
Các phép toán số học trên số nguyên:
Từ khóa
Ý nghĩa
Div
Chia lấy phần nguyên
Mod
Chia lấy phần dư
+
Cộng
-
Trừ
*
Nhân
/
Chia, kết quả là số thực
2.2 Kiểu số thực - real
real 2.9*10-39 .. 1.7*1038.
Cách viết:
Viết theo kiểu số thập phân bình thường.
Ví dụ: 3.14
Viết theo kiểu có phần định trị và phần mũ.
Ví dụ: 3.93E+02 = 3.93 * 102 = 393
3.14E-02 = 3.14 * 10-2 = 0.0314
Các hàm số học dùng cho số nguyên và số thực:
Ký hiệu (x là tham số truyền cho hàm)
Ý nghĩa
Abs(x)
lấy giá trị tuyệt đối của x
Sqr(x)
lấy bình phương của x
Sqrt(x)
lấy căn bậc hai của x
Sin(x), cos(x)
Sin x , cos x
Arctan(x)
Arctg x
Ln(x)
Exp(x)
ex
Succ(n), n nguyên
n + 1
Pred(n), n nguyên
n - 1
Odd(n), n nguyên
True nếu n lẻ, false nếu n chẵn
Trunc(x)
lấy phần nguyên của x
Round(x)
Làm tròn x
Ví dụ:
x := -3;
x := abs(x); {sau khi thực hiện lệnh này x=3}
x := sqrt(x); {sau khi thực hiện lệnh này
x = ( 1.732}
y := trunc(x); { y = 1}
x := round(x); {x = 2}
2.3 Kiểu logic - boolean
Kiểu boolean là một đại lượng chỉ có thể nhận hai giá trị TRUE (đúng
 








Các ý kiến mới nhất